Web hosting nhanh nhất 7.000đ
gallery/banner-web-chu-ky-so-tot
Banner bhxh dien tu
Tải xuống
Tải xuống
gallery/2016_03_22_1658000000877166_banner-doc-4

bao hiem xa hoi dien tu - khai bao hiem dien tu - phan mem bao hiem dien tu

Chuyển đến Fanpage
gallery/hotline

0947.660.321

0978.534.805

gallery/chat-icon

Email: caidatchukysotot@gmail.com

https://baohiemxahoidientu.vn/main/download/getthumbnail?file=2016_03_22_1659000000359100_banner-doc-1
Tra cứu thông tin
Tra cứu kết quả C12
Tra cứu quá trình đóng BHXH
gallery/mu-ho-tro

Hướng dẫn kê khai bảo hiểm xã hội điện tử

 

- Hướng dẫn cập nhật thông tin chữ ký số trên phần mềm EFY-eBHXH

- Hướng dẫn rà soát mã số BHXH cho NLĐ trên phần mềm EFY-eBHXH

- Hướng dẫn báo cấp thẻ BHYT hàng năm cho người lao động mới nhất

- Hướng dẫn kê khai thủ tục cấp thẻ BHYT cho đối tượng tự đóng trên phần mềm EFY - eBHXH

- Hướng dẫn chức năng đồng bộ dữ liệu NLĐ trên phần mềm EFY-eBHXH phiên bản mới

- Hướng dẫn báo cấp thẻ BHYT bổ sung cho người lao động 2017

- Hướng dẫn sao lưu và khôi phục dữ liệu phần mềm

- Hướng dẫn báo cấp thẻ BHYT cho HS-SV năm học 2016-2017

- Hướng dẫn bổ sung mới 02 cột Tên đơn vị và địa chỉ từ file C12 Tháng và file C12 Quý xuất từ phần mềm SMS thông qua hàm Vlookup

- Hướng dẫn báo thay đổi điều kiện đóng, căn cứ, mức đóng đối với NLĐ tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

- Hướng dẫn tải và cài đặt phần mềm EFY-eBHXH

- Hướng dẫn chuyển đổi Font chữ dữ liệu NLĐ từ TCVN3 sang Unicode do cơ quan BHXH cung cấp

- Hướng dẫn báo giảm lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc trên phần mềm EFY-eBHXH

- Hướng dẫn cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi trên phần mềm EFY-eBHXH

- Hướng dẫn cấp lại thẻ cho người lao động trên phần mềm EFY-eBHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỷ lệ đóng - Mức đóng - Mức lương cơ sở - Mức lương tối thiểu vùng mới nhất

1. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN qua các năm

 

Năm

Người sử dụng lao động (%)

Người lao động (%)

Tổng cộng (%)

BHXH

BHYT

BHTN

BHTNLĐ, BNN

BHXH

BHYT

BHTN

Trước 01/2007
(Theo Thông tư 58-TC/HCSN ngày 24/7/1995 và Nghị định 58/1998/NĐ-CP ngày 13/08/1998)

15

2

0

0

5

1

0

23

01/2007

15

2

0

0

5

1

0

23

01/2009

15

2

1

0

5

1

1

25

Từ 01/2010 đến 12/2011

16

3

1

0

6

1,5

1

28,5

Từ 01/2012 đến 12/2013

17

3

1

0

8

1,5

1

30,5

Từ 01/2014 đến 05/2017

18

3

1

0

8

1,5

1

32,5

Từ 06/2017 đến nay

17

3

1

0.5

8

1.5

1

32

 

 Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:

- Đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH: 17% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào Quỹ hưu trí và tử tuất).

- NLĐ đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

 

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN

 

- Căn cứ tiền lương để đóng BHXH, BHYT, BHTN: Là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

+ Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH: Mức lương và phụ cấp.

+ Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.

- Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:

+ BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở

+ BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

 

3. Mức tiền lương cơ sở

 

Thời gian

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ ngày 01/05/2016 – 30/6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Từ ngày 01/07/2017 – 30/06/018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Từ ngày 01/07/2018

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

 

4. Mức lương tối thiểu vùng

 

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng 2016

Mức lương tối thiểu vùng 2017

Mức lương tối thiểu vùng 2018

Căn cứ

Nghị định 122/2015/NĐ-CP

Nghị định 153/2016/NĐ-CP

Nghị định 141/2017/NĐ-CP

Thời gian

Từ 01/01/2016–31/12/2016

Áp dụng từ 01/01/2017–31/12/2016

Áp dụng từ 01/01/2018–31/12/2018

Vùng I

3.500.000đồng/tháng

3.750.000đồng/tháng

3.980.000đồng/tháng

Vùng II

3.100.000đồng/tháng

3.320.000đồng/tháng

3.530.000đồng/tháng

Vùng III

2.700.000đồng/tháng

2.900.000đồng/tháng

3.090.000đồng/tháng

Vùng IV

2.400.000đồng/tháng

2.580.000đồng/tháng

2.760.000đồng/tháng

 

Lưu ý: Đơn vị căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013 NĐ/CP để quy định bổ sung mức lương cho các vị trí công việc qua đào tạo hoặc lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

 

“3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

 

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

 

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.”

 

Lưu ý: Để tải các mẫu biểu hoặc văn bản: Vui lòng bấm trực tiếp vào tên mẫu biểu, hoặc văn bản đó màu xanh

 

Thông tin chi tiết và trợ giúp:

Miền Bắc - Miền Nam: 0947.660.321

gallery/article_3011153313